Cách giải phương trình bậc hai cực hay và cách nhẩm nghiệm

Chào mừng bạn đến với pgdgiolinhqt.edu.vn trong bài viết về Cach giai phuong trinh bac hai cuc hay va cach nham nghiem nhanh chong chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm chuyên sâu của mình cung cấp kiến thức chuyên sâu dành cho bạn.

Cách giải phương trình bậc hai cực hay và cách nhẩm nghiệm nhanh chóng

Lý thuyết về phương trình bậc hai cũng như cách giải phương trình bậc hai học sinh đã được tìm hiểu trong chương trình Toán 9, phân môn Đại số. Nhằm giúp các bạn học sinh nắm vững hơn các kiến thức cần ghi nhớ về chyên đề Toán 9 khá quan trọng này, THPT Lê Hồng Phong đã chía sẻ bài viết sau đây. Bạn tìm hiểu nhé !

I. LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

1. Phương trình bậc hai là gì?

Bạn đang xem: Cách giải phương trình bậc hai cực hay và cách nhẩm nghiệm nhanh chóng

Phương trình bậc hai là phương trình có dạng: ax2 + bx + c = 0. Với

  • x là ẩn số
  • a, b, c là các số đã biết sao cho: a ≠ 0
  • a, b, c là những hệ số của phương trình và có thể phân biệt bằng cách gọi tương ứng với hệ số của x (theo phương trình trên thì a là hệ số bậc hai, b là hệ số bậc một, c là hằng số hay số hạng tự do).

2. Ví dụ

Sau đây là 1 số ví dụ.

a) 2x² + 5x + 3 = 0

Trong phương trình này: hệ số a = 2, b = 5, c = 3. Đây là phương trình bậc hai một ẩn.

b) x² – 3x = 0

Phương trình hơi khác chút:+ Hệ số đâu nhỉ? a = 1 và ta không cần viết “1.x²“+ Hệ số b = − 3+ Và c bằng mấy? c = 0 nên không cần viết.

Xem thêm:  Biên bản họp đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

Phương trình trên là phương trình bậc hai một ẩn.

c) − x² = 0

Các hệ số a = − 1, b = c = 0. Đây là phương trình bậc hai một ẩn.

II. CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI CỰC HAY

Cách 1: Phân tích vế trái của phương trình thành nhân tử

Ví dụ:

x² − 3x − 4 = 0

⇔ x² + x − 4x − 4 = 0

⇔ x(x+1) − 4(x − 4) = 0

⇔ (x + 1)(x − 4) = 0

⇔ x = −1 hoặc x = 4.

Cách 2: Tạo ra bình phương bằng cách thêm bớt

Ví dụ: x² + 4x − 5 = 0

⇔ x² + 2.2.x + 2² − 9 = 0 ( vì 5 = 4 − 9)

⇔ (x + 2)² = 9

⇔ x + 2 = − 3 hoặc x + 2 = 3

⇔ x = − 5 hoặc x = 1.

Những cách trên không phải áp dụng được cho tất cả các phương trình.

VẬY, có cách nào giúp ta giải phương trình bậc hai bất kì hay không?

Câu trả lời là CÓ cách sau đây:

Cách 3: Áp dụng công thức nghiệm.

Ta có công thức nghiệm tổng quát để giải phương trình bậc hai bất kì. Chi tiết như sau.

CÔNG THỨC NGHIỆM TỔNG QUÁT

Bước 1: Tính Δ = b² − 4ac.

Bước 2: Xét dấu của Δ.

  • Nếu Δ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

Cách giải phương trình bậc 2 và tính nhẩm nghiệm PT bậc 2

  • Nếu Δ = 0 thì phương trình có nghiệm kép (hai nghiệm trùng nhau)
  • Nếu Δ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

Thay các hệ số a, b, c vào công thức rồi tính là xong.

Ví dụ 1: Giải phương trình bậc hai sau:

3x² + 5x − 1 = 0

Ta có: a = 3, b = 5, c = − 1.

Δ’ = b² − ac = 5² − 4.3.(− 1) = 25 + 12 = 37 > 0.

Xem thêm:  Phân tích bài thơ Phò giá về kinh Dàn ý & 9 bài văn mẫu lớp 7

⇒ phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

Nếu trong trường hợp b là số chẵn thì ta có thể đặt b = 2b’ và áp dụng công thức sau để giải phương trình bậc hai.

Công thức nghiệm RÚT GỌN

Ví dụ 2: Giải phương trình bậc hai sau:

5x² + 4x − 1 = 0

Giải: Ta có: a = 5, b’ = 2, c = − 1.

Δ’ = b’² − ac = 2² − 5.(− 1) = 9 > 0.

⇒ phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

Cách 4: Giải phương trình bậc hai bằng cách sử dụng máy tính

Cách bấm máy tính bỏ túi CASIO FX570 để giải được phương trình bậc hai như sau:

Bước 1: Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn [“MODE” “5” “1”]. Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn như hiển thị trên màn hình

Bước 2: Khai báo các hệ số của phương trình, các hệ số cách nhau bằng dấu “=”

Bước 3: Bấm tiếp “=” để xem kết quả. Có 4 trường hợp:

  • Phương trình 1 nghiệm (x)
  • Phương trình 2 nghiệm (x và y)
  • Phương trình vô nghiệm (No-Solution)
  • Phương trình vô số nghiệm (infinite Solution).

III. CÁCH TÍNH NHẨM NGHIỆM PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

Xuất phát từ định lý Vi-ét, chúng ta có các dạng toán tính nhẩm như sau:

Dạng 1: A = 1, B = Tổng, C = Tích

Nếu phương trình có dạng x2 – (u+v)x + uv = 0 thì phương trình đó có hai nhiệm u và v.

Nếu phương trình có dạng x2 + (u+v)x + uv = 0 thì phương trình có hai nghiệm -u và -v.

Tóm lại:

  • x2 – (u+v)x + uv = 0 => x1 = u, x2 = v (1)
  • x2 + (u+v)x + uv = 0 => x1 = -u, x2 = -v

Như vậy, với dạng này chúng ta cần thực hiện 2 phép nhẩm: “Phân tích hệ số c thành tích và b thành tổng”. Trong hai phép nhẩm đó, chúng ta nên nhẩm hệ số c trước rồi kết hợp với b để tìm ra hai số thỏa mãn tích bằng c và tổng bằng b.

Xem thêm:  Giải thích câu Tấc đất tấc vàng - Văn 7 (11 mẫu) - Download.vn

Khi tiến hành, bạn nhẩm trong đầu như sau: Tích của hai nghiệm bằng c, mà tổng lại bằng b.

Ví dụ phương trình:

x2 – 5x + 6 = 0Nhẩm: “Tích của hai nghiệm bằng 6, mà tổng lại bằng 5”. Hai số đó là: 2 và 3 vì 6 = 2×3 và 5 = 2 + 3. Vậy phương trình có hai nghiệm x = 2, x = 3.

x2 – 7x + 10 = 0Nhẩm: “Tích của hai nghiệm bằng 10, mà tổng lại bằng 7”. Hai số đó là: 2 và 5 vì 10 = 2×5 và 7 = 2 + 5. Vậy phương trình có hai nghiệm x = 2, x = 5.

Dạng 2: A + B + C = 0 và A – B + C = 0

x2 – (u+v)x + uv = 0 => x1 = u, x2 = v (1)

  • Nếu thay v = 1 vào (1) thì chúng ta sẽ có trường hợp nhẩm nghiệm quen thuộc a + b + c = 0, với a = 1, b = -(u+1), c = u.
  • Nếu thay v = -1 vào (1) thì bạn sẽ có trường hợp nhẩm nghiệm a – b + c = 0, với a = 1, b = -(u-1), c = -u.

Do loại này đã quá quen thuộc và thường gặp, nên bài viết không xét các ví dụ cho trường hợp này mà tập trung vào Dạng 1 và Dạng 3.

Dạng 3: Hai nghiệm là nghịch đảo của nhau

Nếu u ≠ 0 và v = 1/u thì phương trình (1) có dạng:

Khi đó: Phương trình có hai nghiệm là nghịch đảo của nhau x= u, x = 1/u. Đây cũng là trường hợp hay gặp khi giải toán. Ví dụ phương trình:

Đăng bởi: THPT Lê Hồng Phong

Chuyên mục: Giáo dục

Rate this post

KevinNguyen

Kevin Nguyễn - Người quản trị nội dung web là một chuyên gia sáng tạo và chuyên nghiệp trong việc quản lý, phát triển và duy trì nội dung website. Với khả năng phân tích và đánh giá thông tin chính xác, anh/chị đảm bảo cung cấp thông tin hữu ích và đáng tin cậy cho cộng đồng.